Nên mua build PC chơi game đồ họa Intel hay AMD ? Giữa Core i9-12900K và Ryzen 9 5950X

Hai chip hàng đầu này là một trong những bộ vi xử lý tốt nhất hiện nay và một trong hai chip cuối cùng sẽ cung cấp rất nhiều sức mạnh cho bất kỳ ai có mục tiêu chơi game, thiết kế đồ họa hoặc chạy phần mềm siêu siêu nặng. Core i9-12900K mới xuất hiện trên thị trường với quy trình sản xuất “Intel 7″ (10nm), thiết kế lõi lai “big.LITTLE” mới, hỗ trợ RAM DDR5 và PCIe 5.0.

Ryzen 9 5950X đã ra mắt được khoảng một năm, nhưng nó vẫn là một lựa chọn hàng đầu cho để build PC cấu hình khủng, hiệu suất cao. Nó được xây dựng trên quy trình sản xuất 7nm, có tổng cộng 16 lõi và 32 luồng và hỗ trợ PCIe 4.0. Nó vẫn sử dụng ổ cắm AM4, có nghĩa là bo mạch chủ cũ hơn của bạn sẽ hoạt động với chip.

Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn hai CPU này bằng cách chia nhỏ các tính năng và hiệu suất. Để xem CPU Intel đời mới ra mắt so với AMD đời cũ ra sao.

Intel Core i9-12900K

Nhờ chip Intel Core i9-12900K giúp Đội Xanh trở thành tâm điểm cho những ai muốn xây dựng cấu hình máy tính để chơi game chuyên sâu và làm việc chuyên ngành. Nó hỗ trợ PCIe 5.0 và RAM DDR5, mặc dù nó yêu cầu bo mạch chủ mới cho ổ cắm LGA 1700 mới.

Ưu điểm

  • Hiệu năng cao hiếm có
  • 125W TDP có sẵn
  • Hỗ trợ PCIe 5.0
  • Hỗ trợ RAM DDR5
  • Giá cả cạnh tranh

Nhược điểm

  • Không có bộ làm mát đi kèm
  • Yêu cầu bo mạch chủ mới
  • Chạy nóng khi được tải / ép xung

AMD Ryzen 9 5950X

Ryzen 9 5950X vẫn có thể theo kịp (và trong một số trường hợp vượt) chip i9-12900K, mặc dù nó thường chi phí nhiều hơn. Bạn không cần bo mạch chủ mới vì nó vẫn sử dụng ổ cắm AM4, nhưng bạn không nhận được hỗ trợ RAM DDR5 và PCIe đứng đầu ở mức 4.0. Nếu bạn cần một CPU hiệu suất cao cho khối lượng công việc nặng hoặc chơi game thì đây vẫn là một lựa chọn hàng đầu.

Ưu điểm

  • 105W TDP có sẵn
  • Hỗ trợ PCIe 4.0
  • Vẫn hiệu suất tuyệt vời
  • 16 lõi, 32 luồng

Nhược điểm

  • Nói chung chi phí cao hơn
  • Không có bộ làm mát đi kèm
  • Không hỗ trợ RAM DDR5
  • Vượt lên ở PCIe 4.0

Core i9-12900K so với Ryzen 9 5950X

Thiết kế lai big.LITTLE mới của Intel đi kèm với thế hệ Alder Lake là thiết kế mà chúng ta đã thấy trong các CPU của ARM và Apple. Về cơ bản, nó kết hợp các lõi đơn luồng tiết kiệm điện (lõi E) với lõi đa luồng hiệu suất cao (lõi P) trong cùng một gói.

Các lõi E đảm nhận các tác vụ có mức độ ưu tiên thấp, trong khi các lõi P có thể tự do đảm nhận các công việc nặng nhọc. Đây là lý do tại sao trong biểu đồ bên dưới, bạn có thể nhận thấy số lượng luồng bị lệch một chút; có tám lõi P đa luồng (có nghĩa là 16 luồng) và tám lõi E đơn luồng. Đó là tổng cộng 24 luồng, giảm từ 32 luồng của Ryzen 9.

Intel Core i9-12900KAMD Ryzen 9 5950X
Lõi16
(8P, 8E)
16
Chủ đề2432
TDP125W105W
Đồng hồ cơ bảnP: 3.2GHz
E: 2.4GHz
3,4 GHz
TăngP: 5,1 GHz E: 3,9 GHz4,9 GHz
Turbo Boost Max 3.05,2 GHzKhông có
Có thể ép xung
Bộ nhớ đệm L330 MB32 MB
Nút sản xuất10nm7nm
Kỉ niệmDDR4-3200
DDR5-4800
Lên đến 128GB
DDR4-3200
Lên đến 128GB
Đồ họa tích hợpIntel UHD 770Không có
Ổ cắmLGA 1700AM4

Core i9-12900K cũng hỗ trợ RAM DDR5 và PCIe 5.0. Mặc dù hai công nghệ này chưa đủ trưởng thành để tạo ra sự khác biệt lớn ngay bây giờ – RAM DDR5 tốt nhất cho CPU Intel thế hệ thứ 12 đã được bán hết ở khắp mọi nơi – chúng giúp bạn có được những nâng cấp tuyệt vời trong tương lai. Những con chip mới này khá phù hợp với tương lai, nhưng bạn sẽ cần đầu tư vào một bo mạch chủ mới do CPU Intel thế hệ thứ 12 sử dụng ổ cắm LGA 1700 mới .

Nâng cấp lên Ryzen 9 5950X không yêu cầu nâng cấp nhiều vì nó vẫn tương thích với cùng một ổ cắm AM4 mà AMD đã sử dụng trong nhiều năm. Tuy nhiên, một bo mạch chủ hiện đại luôn được khuyên dùng để tận dụng tối đa CPU của bạn. Bộ sưu tập các bo mạch chủ tốt nhất của chúng tôi có rất nhiều lựa chọn nếu bạn đang băn khoăn không biết bắt đầu từ đâu. Ryzen 9 5950X không bao gồm đồ họa tích hợp, mặc dù đây không phải là vấn đề quá lớn vì những con chip này thường được ghép nối với một trong những card đồ họa tốt nhất hiện có.

Về mặt hiệu năng, hai CPU này khá tương xứng. Ryzen 9 5950X có 16 lõi đa luồng tiêu chuẩn với xung nhịp cơ bản là 3,4 GHz và mức tăng lên đến 4,9 GHz. Nó có thể ép xung và có TDP 105W cơ bản. Con số này thấp hơn một chút so với TDP cơ bản 125W của Core i9-12900K.

Các lõi P của Intel có xung nhịp cơ bản là 3,2 GHz và xung nhịp tăng là 5,1 GHz. Các lõi E của nó có xung nhịp cơ bản là 2,4 GHz và xung nhịp tăng là 3,9 GHz. Ngoài ra còn có Turbo Boost Max 3.0 của Intel, đẩy xung nhịp lên 5,2 GHz trên một số lõi nhất định cho các tác vụ đơn luồng.

Tốc độ đồng hồ và các số liệu thống kê khác trông tuyệt vời trên giấy, nhưng những CPU này hoạt động như thế nào trong các điểm chuẩn? Chúng tôi đã thử nghiệm cả hai để xem chúng so sánh như thế nào.

Như bạn có thể thấy trong biểu đồ ở trên, Core i9-12900K và Ryzen 9 5950X trao đổi hiệu quả trong các bài kiểm tra điểm chuẩn. Bộ vi xử lý của AMD dường như vẫn là bậc thầy của các tác vụ đa nhân nặng, mặc dù Intel cũng không tỏ ra lép vế trong lĩnh vực đó. Và khi nói đến hiệu suất lõi đơn, Intel thống trị.

Điểm mấu chốt ở đây là cả hai CPU đều cung cấp một lượng điện năng đáng kinh ngạc. Các tính năng cụ thể của chúng khác nhau theo một vài cách, nhưng cả hai đều là những sức mạnh hiện đại sẵn sàng đáp ứng cuộc sống nặng nhọc của trò chơi hoặc công việc chuyên biệt. Core i9-12900K có giá thấp hơn Ryzen 9 5950X, nhưng bạn phải cân nhắc giá thêm bo mạch chủ mới cho ổ cắm mới, cũng như RAM mới nếu bạn quyết định chọn bo mạch DDR5. Thay vào đó, nếu bạn sử dụng Ryzen 9 5950X của AMD và đã có bản dựng AMD, rất có thể bạn sẽ tiết kiệm được tổng thể bằng cách sử dụng lại bo mạch chủ và các thành phần khác.

Chia sẻ suy nghĩ, quan điểm của bạn

Leave a reply

Tìm kiếm
Sao Hải Vương
Logo