Cách bật hoặc tắt tính năng nén RAM trên Windows 11 (Memory Compression)

Gần đây, bạn gặp phải tình trạng giật lag trên máy tính Windows của mình? Hãy thử bật tắt tính năng Memory Compression để lấy lại trải nghiệm không có độ trễ.

Quảng cáo
Nhau mèo đen : 1 vị thuốc, 1 phong thủy

Memory Compression là một kỹ thuật quản lý bộ nhớ giúp lưu trữ nhiều bộ nhớ hơn trên bộ nhớ chính, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của PC một cách tích cực và cho phép nó xử lý các tác vụ hiệu quả hơn.

Về cơ bản, Memory Compression giúp giảm số lượng yêu cầu ‘đọc / ghi’ dẫn đến ít hoạt động Page file  hơn.

Ví dụ: nếu bạn có hệ thống có 8 GB RAM và hệ thống yêu cầu 9 GB RAM để hoạt động theo các ứng dụng và quy trình hiện đang mở, hệ thống sẽ lưu trữ thêm 1 GB đó trên bộ nhớ phụ thay vì lưu trữ trên chính, và truy cập nó khi có nhu cầu.

Mặc dù nó chắc chắn tốt hơn so với việc đẩy ứng dụng và xử lý RAM vào và ra, nhưng bộ nhớ thứ cấp quá chậm so với tốc độ của RAM trong máy tính. Do đó, sự sắp xếp bộ nhớ này dẫn đến hiệu suất máy tính chậm hơn.

Khi kích hoạt tính năng Memory Compression, hệ thống sẽ thu nhỏ bộ nhớ để chứa tất cả bộ nhớ cần thiết trên RAM. Tuy nhiên, việc nén và giải Memory Compression chiếm một lượng lớn tài nguyên CPU nhưng chắc chắn đáng để giao dịch.

Kiểm tra trạng thái hiện tại của Memory Compression

Trước khi tiếp tục bật hoặc tắt Memory Compression trên hệ thống của mình, bạn nên biết trạng thái hiện tại của nó.

Để làm như vậy, hãy mở Start Menu và nhập Task Manager. Sau đó, từ kết quả tìm kiếm, hãy nhấp vào ô ‘Task manager’ để mở nó. Ngoài ra, bạn cũng có thể bấm CtrlShiftEsc với nhau trên bàn phím để mở nó.

Tiếp theo, trên cửa sổ Task Manager, nhấp vào tab ‘Performance’. Sau đó, nhấp vào tùy chọn ‘Memory’ có trên thanh bên trái. Sau đó, tìm tùy chọn bộ nhớ ‘In Use’; bạn sẽ có thể thấy bộ nhớ ‘Compressed’ hiện tại bên trong dấu ngoặc đơn nếu được bật.

Một cách khác để kiểm tra xem tính năng Memory Compression đã được bật hay chưa là sử dụng ứng dụng Terminal trên máy Windows.

Quảng cáo
Thảo dược HemoHIM ngừa ung thư, tăng hệ miễn dịch

Để kiểm tra trạng thái Memory Compression bằng cách sử dụng Terminal , hãy mở Start Menu và gõ Terminal. Sau đó, từ kết quả tìm kiếm, nhấp chuột phải vào ô ‘Terminal’ và chọn tùy chọn ‘Chạy với tư cách administrator’ từ trình đơn ngữ cảnh để mở.

Tiếp theo, trên cửa sổ Terminal, nhập lệnh được đề cập bên dưới và nhấn Enter trên bàn phím để thực thi lệnh đó.

Get-MMAgent

Sau đó, tìm tùy chọn ‘Memory Compression’ từ kết quả trên cửa sổ Terminal; nếu các trường hiển thị ‘True’ thì tính năng nén được bật, nếu hiển thị ‘False’ thì tính năng nén không được bật.

Bây giờ bạn đã xác định được trạng thái hiện tại của Memory Compression trên hệ thống của mình, bây giờ là lúc để bật hoặc tắt nó.

Sử dụng ứng dụng Terminal để bật hoặc tắt tính năng Memory Compression

Tính năng Memory Compression có thể được bật hoặc tắt nhanh chóng bằng cách thực hiện một lệnh duy nhất bằng ứng dụng Terminal.

Để làm như vậy, trước tiên, hãy mở Start Menu và gõ Terminal để tìm kiếm nó. Sau đó, từ kết quả tìm kiếm, nhấp chuột phải vào ô ‘Terminal’ và chọn tùy chọn ‘Chạy với tư cách administrator’ từ trình đơn ngữ cảnh để khởi chạy nó.

Nếu bạn đang ở đây để bật Memory Compression trên hệ thống của mình , hãy nhập lệnh được đề cập bên dưới và nhấn Entertrên bàn phím để thực hiện lệnh.

Enable-MMAgent -mc

Sau đó, khởi động lại PC từ Start Menu để áp dụng các thay đổi.

Nếu bạn đang ở đây để tắt tính năng Memory Compression trên hệ thống của mình , hãy nhập lệnh được đề cập bên dưới, nhấn Enter trên bàn phím để thực hiện lệnh.

Disable-MMAgent -mc

Tiếp theo, khởi động lại PC từ Start Menu để áp dụng các thay đổi.


Chỉ nên tắt tính năng Memory Compression khi hệ thống không sử dụng hơn 60 phần trăm RAM ngay cả khi thực hiện đa tác vụ nhưng mức sử dụng CPU gần 100%.

Quảng cáo

Xem thêm về:

Chia sẻ suy nghĩ, quan điểm của bạn

Leave a reply

Tìm kiếm

Copyright Saohaivuong All Rights Reserved.

Liên kết : Trợ lý mua sắm
Sao Hải Vương
Logo